THỊ XÃ SẦM SƠN - TỈNH THANH HOÁ
 08.01.2010 08:36  17610 lượt xem
(www.samson.vn) - Thị xã Sầm Sơn, đô thị Du Lịch Văn Minh Thân Thiện. Về điều kiện tự nhiên kinh tế văn hoá và xã hội thuận lợi, cơ hội đầu tư rộng mở là nền tảng vững chắc cho một đô thị Du Lịch Hiện Đại trong tương lai gần.
A- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, di tích danh thắng I. Điều kiện tự nhiên. I.1. Vị trí địa lý: Thị
xã Sầm Sơn là Thị xã đồng bằng ven biển Thanh Hoá, nằm ở toạ độ 1050
52'' 30" đến 1050 56'' 15" kinh độ Đông; 19 0 47'' 10" đến 19 0 43'' 11"
vĩ độ Bắc. Cách Thành phố Thanh Hoá 16km về phía Đông Nam theo đường quốc lộ 47 và tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau: - Phía Bắc giáp huyện Hoằng Hoá. - Phía Nam giáp huyện Quảng Xương. - Phía Đông giáp Biển Đông. - Phía Tây giáp huyện Quảng Xương.
I.2. Tổng quan địa hình: Thị
xã Sầm Sơn có địa hình bằng phẳng, là một vùng đất cát chiều dài theo
hướng Bắc Nam; chiều rộng theo hướng Tây Đông, hẹp và dốc về hai phía,
phía Đông ra biển, phía Tây ra sông Đơ.. Phía Nam có dãy núi Trường
Lệ đỉnh cao nhất 81,7 mét. Địa hình vùng cát và ruộng cao độ cao nhất
+3,1 m, cao độ thấp nhất + 0,2 m.
I.3. Khí hậu thời tiết: Theo
tài kiệu của đài khí tượng thuỷ văn khu vực Bắc miền Trung - trên địa
bàn Thanh Hoá: Sầm Sơn nằm trong vùng khí hậu đồng bằng ven biển có các
đặc trưng sau:
a. Nhiệt độ: Nền nhiệt độ cao, mùa Đông không lạnh lắm: - Tổng nhiệt độ năm 8.5000 - 8 6000C, biên độ năm 110 - 130C, biên độ ngày 50 - 70C. Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,50 - 170C, thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 50C. Nhiệt độ trung bình tháng 7: 28,50 - 29,50C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối ≤ 410C. Có 4 tháng nhiệt độ trung bình ≤ 200C (XII - III) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình ≥ 250C (V - IX). - Sự rét lạnh trong mùa đông không liên tục mà thành từng đợt, sự giao động nhiệt độ trong mùa đông khá lớn. - Chế độ nhiệt trong mùa hè ổn định hơn, chênh lệch giữa các tháng không lớn.
b. Mưa:
Lượng mưa trung bình 1.500 - 1.900 mm kéo dài từ tháng V đến tháng X,
chiếm 86 - 90% tổng lượng mưa cả năm, nhưng mưa tập trung từ tháng VI
đến tháng IX, lượng mưa phân bố không đồng đều. Tháng ít mưa nhất tháng
I và tháng II (bình quân mỗi tháng 18 - 22 mm). Tháng mưa nhiều nhất là
tháng VIII và tháng IX (bình quân mỗi tháng 800 - 900 mm). Có lúc
mưa tập trung thường xảy ra úng lụt cục bộ, gây thiệt hại cho sản xuất
nông nghiệp, ảnh hởng đến đời sống nhân dân. Lượng bốc hơi trung bình
968 mm
c. Độ ẩm không khí: Trung bình 85 -
86%, các tháng có độ ẩm không khí cao nhất là tháng II, III, xấp xỉ 90%
rất dễ dàng cho sâu bệnh và các mầm mống sâu bệnh phát triển, ảnh hưởng
đến cây trồng và vật nuôi.
d. Gió: Chịu ảnh
hưởng của 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông và gió Đông
Nam vào mùa hè, tốc độ gió trung bình năm 1,5 - 1,8 m/s. và khi gió mùa
Đông Bắc là khoảng 25 m/s. Ngoài hai hướng gió chính trên, về mùa hè
thỉnh thoảng còn xuất hiện các đợt gió Tây Nam khô nóng .
đ. Bão:
Gió bão ở Sầm Sơn khá mạnh cao nhất 30 - 40 m/s, kéo dài khoảng 10 - 15
giờ, bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9. Trung bình khoảng 3,
47 lần/ năm . 1.4. Địa chất thuỷ văn: - Sầm Sơn địa chất thuộc loại trầm tích biển, chủ yếu là cát pha, cường độ chịu tải trung bình 1 kg/ cm2 . - Mực nước ngầm cách mặt đất 1,4 m, Lưu lượng dòng chảy : 4,55 l/s. -
Sầm Sơn chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ thuỷ văn biển, là chế độ
triều không thuần nhất, chu kỳ triều trên dưới 24 giờ, ngoài ra cũng có
bán nhật triều nhưng rất ít, thời gian triều lên ngắn (khoảng 9 - 10
giờ) thời gian triều xuống (khoảng 14 - 15 giờ), độ mặn ở cửa sông Mã
không vượt quá 30 - 33%. Mùa mưa bão nước tràn lên bãi cát ở cao trình
+ 2,5 m .
II- Các nguồn tài nguyên.
II.1. Tài nguyên Đất: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã: 1.788,86 ha Số liệu điều tra đất năm 2000 theo phương pháp FAO UNESSCO trên diện tích 1462,73 ha, Sầm Sơn có các loại đất chính sau:
a. Đất cát biển (Arenosols) Ký hiệu- AR.Diện tích: 993,61 ha Đây
là loại đất chính, chủ yếu phát triển các công trình phúc lợi, xây
dựng, đất ở, trồng cây lâm nghiệp ven biển và các cây hàng năm khác.
b. Đất đỏ có tầng mỏng (Leptoso) Ký hiệu - LP.Diện tích: 145,0 ha Phân bố tại khu vực núi Trường Lệ, chủ yếu là trồng cây lâm nghiệp.
c. Đất có Glây (Gleysols) Ký hiệu - GL. Diện tích: 324,12 ha Loại đất này chủ yếu trồng lúa nước. Diện tích còn lại không điều tra để phân loại : 326,10 ha là diện tích ao, hồ, mặt nước chuyên dùng.
II.2. Tài nguyên Rừng: Hiện
tại Thị xã Sầm Sơn có diện tích rừng trồng là 201,57 ha. Phân bố chủ
yếu ở núi Trường Lệ và ven biển. Diện tích rừng này tuy không trực tiếp
mang lại hiệu quả kinh tế, nhưng nó đem lại hiệu quả về môi trường sinh
thái rất lớn, ngăn gió bão, ngăn mặn xâm thực vào đất liền, đồng thời
tạo cảnh quan thiên nhiên xanh mát phục vụ du lịch, nghỉ mát .
II.3. Tài nguyên Biển: Biển
Sầm Sơn có chiều dài gần 9 km, trong đó có 5 km làm bãi tắm, hiện đã
khai thác trên 3 km. Bãi cát mịn, thoải và sạch, nước biển trong, sóng
vừa phải rất thích hợp cho du lịch tắm biển. Sầm Sơn có đặc sản biển
phong phú và chất lượng hơn nhiều địa phương khác. Khách có thể thưởng
thức đủ loại mực ống, tôm he, cua gạch, các giống cá ngon như chim,
thu, nụ, đé ... Hải sản ở nơi đây có đặc điểm là thịt chắc, dai, vị
ngọt lại rất đậm đà.
II.4. Tài nguyên khoáng sản: Núi
Trường Lệ là núi đá granit có trữ lượng hàng triệu m3 làm vật liệu xây
dựng chất lượng tốt, trong các vỉa đá núi có mạch Pecmatit chứa Fenspat
là nguyên liệu làm men sành sứ có trữ lượng 17.000 tấn. Dải cát ven
biển có quặng ti tan với trữ lượng 73.000 tấn, đây là loại nguyên liệu
quan trọng sản xuất que hàn. Tuy vậy khoáng sản ở Sầm Sơn luôn luôn ở
dạng tiềm năng, không được khai thác mà để phục vụ cho mục đích quan
trọng hơn đó là du lịch.
III- Di tích- danh lam thắng cảnh
Sầm
Sơn có nhiều di tích - danh lam thắng cảnh được phân bố đều ở 5 xã,
phường đã được Bộ Văn hoá - Thông tin và Sở Văn hoá - Thông tin Thanh
Hoá công nhận gồm:. 1- Đền Độc Cước: Di tích đã được Bộ VH - TT xếp hạng năm 1962. 2- Đền Cô Tiên: Di tích đã được Bộ VH - TT xếp hạng năm 1962 3- Đền Tô Hiến Thành: Di tích đã được Bộ VH - TT xếp hạng năm 1962. 4- Hòn Trống Mái: Danh thắng đã được Bộ VH - TT xếp hạng năm 1962. 5- Đền Hoàng Minh Tự: Di tích đã được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 2001. 6- Chùa Khải Minh: Được Sở VH - TT công nhận năm 1994. 7- Chùa Lương Trung: Được Sở VH - TT công nhận năm 1999. 8- Đền Đề Lĩnh: Được Bộ VH - TT xếp hạng di tích Quốc gia năm 1993. 9- Đền Bà Triều: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 1995 (Thờ vọng). 10- Đền Cá Lập: Di tích đã được Bộ VH - TT công nhận năm 1999. 11- Đền Lộc Trung: Di tích đã được Bộ VH - TT xếp hạng năm 1999. 12- Đền Làng Hới: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 1993. 13- Đền Bà Triều: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 1993(Đền chính). 14- Đền Thanh Khê: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 1994. 15- Đền thờ Phủ Đô Hầu: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 1993. 16- Đền thờ Ngư Ông: Được Sở VH - TT Thanh Hoá công nhận năm 2004.
IV- Các Lễ hội
Các Lễ hội lớn có quy mô toàn thị xã: 1- Lễ hội cầu phúc được tổ chức vào ngày 16 tháng giêng Âm lịch hàng năm 2- Lễ hội bánh chưng, bánh dày được tổ chức vào ngày 12 tháng 5 Âm lịch hàng năm. 3- Lễ hội cầu ngư được tổ chức vào ngày 15 tháng 5 Âm lịch hàng năm. Ngoài
ra tại các đền cũng diễn ra các lễ hội với quy mô nhỏ: 5/1 Âm lịch tại
đền Lộc Trung; 16/1 Âm lịch tại đền Đề Lĩnh; 10/2 Âm lịch tại hai đền
Bà Triều; 16/2 Âm lịch tại đền Tô Hiến Thành; 26/2 Âm lịch tại đền
Hoàng Minh Tự; 3/3 Âm lịch tại đền Thanh Khê.
B- kinh tế - xã hội Thị xã Sầm Sơn gồm 5 đơn vị hành chính: 3 phường ( Trung Sơn, Bắc Sơn, Trường Sơn ) và 2 xã ( Quảng Tiến, Quảng Cư ). Tổng diện tích tự nhiên : 1.788,83 ha Dân số : 61.900 người. Lao động : 36.080 người Trong đó: + Lao động dịch vụ: 21.910 người + Lao động công nghiệp - xây dựng: 3.050 người + Lao động Ngư nghiệp: 6.420 người + Lao động nông - lâm nghiệp: 10.937 người + Lao động trong khu vực nhà nước: 370 người Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,85%, tổng sản phẩm xã hội của
toàn thị xã đạt 1.037 tỷ đồng (giá hiện hành), bình quân thu nhập 16,8
triệu đồng/người/năm (tương đương 1000 USD). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và đúng hướng, năm 2008 là: + Dịch vụ: 70%. + Nông – Lâm – Ngư nghiệp: 17,5%. + Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng: 12,5%. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm trên 10%.
Một số chỉ tiêu về sản phẩm chủ yếu: - Số cơ sở đố khách: 320 ; số phòng: 6.800 phòng ; số giường: 15.717 giường - Tổng lượt khách đón được 1.279.000 lượt khách. - Tổng số tàu thuyền gắn máy: 1.261 chiếc - Tổng công suất: 53.226 CV - Tàu thuyền đánh bắt xa bờ: 213 chiếc ; tổng công suất: 40.500 CV - Sản lượng khai thác hải sản đạt 13.500 tấn. - Sản lượng lương thực có hạt 1.865 tấn. - Tổng đàn trâu bò 929 con, đàn lợn 6.630 con, gia cầm 30.000 con.
Các chỉ tiêu văn hoá xã hội: - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%. - Lao động tạo việc làm mới trong năm là 900 người. - Tỷ lệ lao động thiếu việc làm thường xuyên là 5%. - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia là 9,5%. - Phổ cập THCS đạt 84,16 % - Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 80% (4/5) - Có 30/ 49 thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá.
C- Định hướng hợp tác, kêu gọi đầu tư +
Thị xã Sầm Sơn đã hoàn thành công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, đang nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng và mở rộng không
gian đô thị. Dự kiến sẽ phát triển thêm diện tích 3.800 ha để có tổng
4.500 ha bằng cách lấy 6 xã của huyện Quảng Xương. Trong các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt có các khu chức năng đang kêu gọi đầu tư đó là:
Về hoạt động du lịch: -
Khu du lịch Văn hoá - Sinh thái núi Trường Lệ có diện tích 200 ha, dùng
để xây dựng khách sạn, Resort và các khu vui chơi giải trí - Khu du lịch sinh thái Quảng Cư có diện tích 400 ha, dùng để xây dựng Khách sạn thấp tầng, Resort, các khu vui chơi dưới nước.
Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: -
Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Quảng Tiến nằm bên cạnh Âu trú
bão tàu thuyền sức chứa 700 tàu có diện tích 30 ha, dùng để xây dựng
các công trình chế biến hải sản, sửa chữa tàu thuyền và các dịch vụ
phục vụ nghề cá. - Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Trung Sơn
- Bắc Sơn có diện tích 8,5 ha, dùng để xây dựng các công trình sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ cho hoạt động du lịch.
Về lĩnh vực thương mại: Các khu dịch vụ thương mại do xã phường quản lý cần kêu gọi đầu tư theo hình thức BOT - Khu dịch vụ thương mại phường Bắc Sơn, diện tích: 1,0 ha - Chợ phường Trường Sơn, diện tích: 0,8 ha - Chợ Đầu mối xã Quảng Tiến, diện tích: 1.0 ha - Chợ xã Quảng Cư, diện tích: 0,75 ha
Về lực lượng lao động: Thị xã có nguồn lao động dồi dào, có sức khoẻ tốt: 36.080 người Trong
đó có 6.420 người có tay nghề hoạt động trong lĩnh vực khai thác cá
biển và vận tải biển, thị xã đang kêu gọi các tổ chức cùng liên doanh,
liên kết nhằm tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Tin từ UBND thị xã Sầm Sơn Sầm Sơn tháng 8/2009
Ngọc Khánh
|